phu mỏ

phu mỏ

Các phu mỏ đang đẩy xe goòng chở than trong hầm mỏ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người lao động chân tay làm việc trong hầm mỏ: "phu mỏ" chỉ người công nhân trực tiếp khai thác than, quặng hoặc khoáng sản dưới lòng đất hoặc trong các mỏ lộ thiên. Công việc này thường nặng nhọc nguy hiểm.
    • Từ cổ, ít dùng trong ngôn ngữ hiện đại: "phu mỏ" một từ tính lịch sử, thường được dùng trong các văn bản, câu chuyện về thời kỳ khai thác mỏ trước đây. Ngày nay, từ "công nhân mỏ" phổ biến hơn.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Cuộc sống của những phu mỏvùng than Quảng Ninh xưa kiacùng vất vả.
    • Bức ảnh tư liệu ghi lại hình ảnh các phu mỏ đang đẩy xe goòng chở than.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong văn chương, sử liệu: Từ này thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học, phim ảnh hoặc tài liệu lịch sử mô tả về một giai đoạn đã qua, mang sắc thái cổ xưa.
    • Tiểu thuyết ấy đã tái hiện chân thực cuộc đấu tranh của tầng lớp phu mỏ đầu thế kỷ XX.
Biến thể từ gần giống
  • Công nhân mỏ (danh từ): Từ hiện đại, phổ biến hơn, cùng chỉ người lao động trong ngành khai thác mỏ.
  • Thợ mỏ (danh từ): Cách gọi thân thuộc, chỉ người làm nghề khai thác mỏ.
  • Phu (danh từ): Từ cổ, chỉ người lao động chân tay (như phu xe, phu khuân vác).
Từ đồng nghĩa
  • Công nhân khai thác mỏ: Người lao động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên dưới lòng đất.
  • Thợ đào mỏ: Cách gọi nhấn mạnh vào hành động đào, khai thác.
Lưu ý
  • Sắc thái từ vựng: "Phu mỏ" mang sắc thái cổ, có thể gợi lên hình ảnh về những người lao động trong điều kiện khắc nghiệt của thời kỳ trước. Khi nói về nghề nghiệp này trong bối cảnh hiện đại, nên dùng "công nhân mỏ" hoặc "thợ mỏ" để phù hợp hơn.
  • Tính lịch sử: Từ này một phần của vốn từ vựng phản ánh lịch sử phát triển công nghiệp đời sống lao động của Việt Nam.